Giờ UTC là gì? Tại sao thay đổi giờ GMT sang giờ UTC

03/02/2021

-

Hoàng Quân

Giờ UTC là tiêu chuẩn giờ của quốc tế với độ chính xác gần như tuyệt đối. Tuy nhiên, nhiều người vẫn quen thuộc với giờ GMT hơn là giờ UTC. Vậy giờ UTC là gì? Sự khác biệt giữa giờ UTC và giờ GMT như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn những thông tin đầy đủ và chính xác nhất!

1. Giờ UTC hiểu như thế nào?

Giờ UTC là giờ gì? 

Giờ UTC là giờ gì?

Giờ UTC là gì? UTC là tên viết tắt của Coordinated Universal Time, tên tiếng Việt là giờ phối hợp quốc tế. Giờ UTC được nghiên cứu và phát triển bởi cơ quan Đo lường Quốc tế (BIPM) nhằm xác định thời gian một cách chính xác nhất.

UTC dựa theo chuẩn múi giờ cũ là giờ Greenwich (GMT). Giờ UTC ra đời để khắc phục những hạn chế của giờ GMT, đảm bảo giờ trên thế giới chính xác theo sự vận động của mặt trời và trái đất. Hiện nay, giờ UTC là chuẩn đo lường thời gian được sử dụng trên toàn thế giới.

1.1 Cách xác định giờ UTC

Để xác định giờ UTC, bạn cần biết giờ UTC gồm 2 phần chính là: Giờ quốc tế (UT1) và Giờ nguyên tử quốc tế (TAI):

TAI: Giờ nguyên tử quốc tế được đo lường bằng đồng hồ nguyên tử đánh dấu. Đồng hồ này được đặt tại 200 địa điểm trên toàn thế giới. Chính vì vậy, đồng hồ TAI khá chính xác.

UT1: Giờ toàn cầu, được xác định bằng sự vận động tương đối giữa mặt trời và trái đất. Nói cách khác, UT1 là thiết bị dùng để đo thời gian 1 ngày trên trái đất.

Sự kết hợp giữa 2 yếu tố này giúp đảm bảo giờ UTC được cập nhật từng giây, với độ chính xác gần như tuyệt đối. Do đó, giờ UTC trở thành chuẩn đo lường thời gian vào năm 1960 trên toàn cầu.

Ngày nay, múi giờ GMT vẫn được sử dụng để làm tiêu chuẩn chia 24 múi giờ theo địa lý trên toàn thế giới và được sử dụng ở một vài quốc gia Châu Phi, Tây Âu và Vương quốc Anh (trong mùa Đông). Còn lại, các nước khác trên toàn cầu vẫn đang sử dụng UTC như một cách để đồng bộ hóa các hoạt động giao thương giữa các nước và vùng lãnh thổ.

1.2 Sự khác biệt giữa giờ UTC và giờ GMT

Múi giờ trên thế giới được thể hiện bằng độ lệch âm hoặc dương

Múi giờ trên thế giới được thể hiện bằng độ lệch âm hoặc dương

Múi giờ UTC được phát triển dựa trên chuẩn giờ GMT. Nhưng trong thực tế, giờ UTC và giờ GMT có những điểm khác biệt riêng, như:

Giờ GMT được phát triển dựa trên sự chuyển động của trái đất xung quanh mặt trời. Giờ GMT được sử dụng ở một số nước Châu Phi và Châu Âu. Thời gian thường hiển thị theo 2 kiểu là: 24 giờ (0 – 24) và 12 giờ (1 – 12 giờ sáng / chiều).

UTC không đo lường theo tiêu chuẩn các múi giờ mà chúng là tiêu chuẩn thời gian dựa trên định nghĩa khoa học của giây (giây SI của đồng hồ nguyên tử). Đồng hồ nguyên tử không phụ thuộc vào thời gian quay của trái đất, nên không bị ảnh hưởng bởi tốc độ quay trái đất (tốc độ quay của trái đất đang dần chậm đi). Trên thế giới, không có quốc gia nào dùng giờ UTC là giờ địa phương chính thức.

1.3 Mục đích sử dụng của múi giờ quốc tế UTC

Các múi giờ UTC trên thế giới được biểu thị bằng độ lệch dương và âm. Theo đó, múi giờ ở cực Tây trái đất sẽ là UTC − 12, chậm hơn UTC 12 giờ và múi giờ ở cực Đông trái đất sẽ là UTC + 14, nhanh hơn UTC là 14 giờ.

Năm 1995, quốc đảo Kiribati đã xác lập các đảo san hô trong Quần đảo Line từ UTC – 10 sang UTC + 14, để thời gian quốc đảo này sẽ diễn ra trong cùng 1 ngày.

Ngày nay, UTC được sử dụng trong những chuẩn Internet và World Wide Web, Giao thức đồng bộ thời gian mạng (NTP), được thiết kế đồng bộ cho những chiếc máy tính sử dụng Internet.

UTC cũng được sử dụng trong ngành hàng không để đảm bảo các chuyến bay đồng bộ khi di chuyển từ múi giờ này đến múi giờ khác. Trạm vũ trụ quốc tế cũng sử dụng giờ UTC để làm tiêu chuẩn thời gian.

Các phương tiện vận chuyển hàng hóa lớn (LGV) cũng sử dụng UTC trong máy đo tốc độ kỹ thuật số theo quy định của EU và AETR.

2. Giờ UTC cách múi giờ của Việt Nam bao nhiêu?

Múi giờ chuẩn UTC của Việt Nam sẽ là UTC + 7

Múi giờ chuẩn UTC của Việt Nam sẽ là UTC + 7

Để biết giờ UTC cách múi giờ Việt Nam bao nhiêu? Bạn phải hiểu về định nghĩa Indochina Time là gì? Theo tiêu chuẩn giờ UTC thì Việt Nam nằm trong khu vực Đông Dương (Indochina Time – ICT) bao gồm: Lào, Thái Lan, Campuchia, Indonesia và Việt Nam. Do vậy, múi giờ chuẩn UTC của Việt Nam sẽ là UTC + 7, nhanh hơn giờ UTC là 7 tiếng.

Ví dụ: Giờ UTC hiện tại là 9 giờ tối ngày 4 tháng 2, thì ở Việt Nam sẽ 4 giờ sáng ngày 5 tháng 2. Đây là ví dụ để biết được giờ UTC so với Việt Nam.

3. Bảng múi giờ UTC trên Thế Giới

Bạn có thể chuyển đổi giờ UTC và giờ Việt Nam hoặc xem sự chênh lệch giờ UTC giữa các quốc gia so với Việt Nam theo bảng dưới đây:

Ký hiệu Tên Vùng
UTC – 12 Giờ chuẩn Đường đổi ngày Chỉ dành cho các tàu thủy nằm gần Đường đổi ngày quốc tế
UTC – 11 Giờ chuẩn Samoa Đảo Midway, Samoa, Niue
UTC – 10 Giờ chuẩn Hawaii Hawaii, Đảo Cook, một phần Polynesia Pháp, một phần Alaska, Tokelau
UTC – 9:30 một phần Polynesia Pháp (đảo Marquesas)
UTC – 9 Giờ chuẩn Alaska Đa phần Alaska, một phần Polynesia Pháp (đảo Gambier)
UTC – 8 Giờ chuẩn Thái Bình Dương Tijuana, một phần Canada, một phần Mỹ, một phần México
UTC – 7 Giờ chuẩn vùng núi Bắc Mỹ một phần Canada, một phần Mỹ
Giờ chuẩn México 2 một phần México
Giờ chuẩn vùng núi Mỹ Arizona
UTC – 6 Giờ chuẩn vùng giữa Bắc Mỹ một phần Mỹ
Giờ chuẩn Trung Canada một phần Canada
Giờ chuẩn Mexico một phần México
Giờ chuẩn Trung Mỹ một phần Trung Mỹ
UTC – 5 Giờ chuẩn vùng Đông Bắc Mỹ Vùng Đông của Bắc Mỹ
Giờ chuẩn Đông Mỹ một phần Mỹ
Giờ chuẩn Thái Bình Dương của Nam Mỹ Haiti, một phần Trung Mỹ
UTC – 4 Giờ chuẩn Đại Tây Dương Vùng Đông Canada
Giờ chuẩn Tây Nam Mỹ Một phần Đại Tây Dương, một phần Nam Mỹ, một phần Trung Mỹ, Barbados
Giờ chuẩn Nam Mỹ của Thái Bình Dương Một phần Nam Mỹ
UTC – 3:30 Giờ Newfoundland và Labrador Newfoundland và Labrador của Canada
UTC – 3 Giờ chuẩn Đông Nam Mỹ Đa phần Nam Mỹ, Greenland
Giờ chuẩn Đông của Nam Mỹ Một phần Nam Mỹ
Giờ chuẩn Greenland Greenland
UTC – 2 Giờ chuẩn giữa Đại Tây Dương Một phần Brasil
UTC – 1 Giờ chuẩn Azores Açores, Đảo Cabo Verde
Giờ chuẩn Đảo Cabo Verde Đảo Cabo Verde
UTC Giờ chuẩn GMT Tây Phi, Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland, Bồ Đào Nha, một phần Tây Ban Nha
Giờ chuẩn Greenwich Tây Phi, một phần Bắc Phi
UTC + 1 Giờ chuẩn Trung Âu Đa phần Đông Âu
Giờ chuẩn Roman Pháp, Bỉ, Đan Mạch, đa phần Tây Ban Nha
Giờ chuẩn Tây Âu Hà Lan, Đức, Ý, Thụy Sĩ, Áo, Thụy Điển
Giờ chuẩn Tây Trung Phi Tây Trung Phi
UTC + 2 Giờ chuẩn Đông Âu Bucharest
Giờ chuẩn Ai Cập Ai Cập
Giờ chuẩn Phần Lan Phần Lan, Kiev, Riga, Sofia, Tallinn, Vilnius
Giờ chuẩn Hy Lạp Hy Lạp, Istanbul, Minsk
Giờ chuẩn Israel Israel
Giờ chuẩn Nam Phi Harare, Pretoria
UTC + 3 Giờ chuẩn Nga Moskva, Sankt-Peterburg, Volgograd
Giờ chuẩn Ẩ Rập Kuwait, Riyadh, Iraq
Giờ chuẩn Đông Phi Nairobi
UTC + 3:30 Giờ chuẩn Iran Iran
UTC + 4 Giờ chuẩn các nước Ả Rập Abu Dhabi, Muscat
Giờ chuẩn Cận Đông Baku, Tbilisi, Yerevan
UTC + 4:30 Giờ chuẩn Afghanistan Afghanistan
UTC + 5 Giờ chuẩn Ekaterinburg Ekaterinburg
Giờ chuẩn Tây Á Islamabad, Karachi, Tashkent
UTC + 5:30 Giờ chuẩn Ấn Độ Chennai, Kolkata, Mumbai, New Delhi
UTC + 5:45 Giờ chuẩn Nepal Nepal
UTC + 6 Giờ chuẩn Trung Á Astana, Dhaka
Giờ chuẩn Sri Lanka Sri Lanka
Giờ chuẩn Bắc Trung Á Almaty, Novosibirsk
UTC + 6:30 Giờ chuẩn Mayanma Myanma
UTC + 7 Giờ chuẩn Đông Nam Á Thái Lan, Việt Nam (phần đất liền, quần đảo Hoàng Sa và một phần quần đảo Trường Sa)
Giờ chuẩn Bắc Á Krasnoyarsk
UTC + 8 Giờ chuẩn Trung Quốc Trung Quốc, Hồng Kông, Urumqi
Giờ chuẩn Singapore Malaysia, Singapore
Giờ chuẩn Indonesia Indonesia (kể từ ngày 28.10.2012)[1]
Giờ chuẩn Đài Loan Đài Loan
Giờ chuẩn Tây Úc Tây Úc
UTC + 8:30 Giờ chuẩn Triều Tiên Bình Nhưỡng, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên (15/08/2015 – 04/05/2018)
UTC + 8:45 Một phần Tây Úc
UTC + 9 Giờ chuẩn Hàn Quốc Hàn Quốc, Bắc Triều Tiên (Từ 05/05/2018)
Giờ chuẩn Tokyo Osaka, Sapporo, Tokyo
Giờ chuẩn Yakutsk Yakutsk
UTC + 9:30 Giờ chuẩn miền Trung của Úc Darwin
Giờ chuẩn Trung Úc Adelaide
UTC + 10 Giờ chuẩn miền Đông của Úc Canberra, Melbourne, Sydney
Giờ chuẩn Đông Úc Brisbane
Giờ chuẩn Tasmania Tasmania
Giờ chuẩn Vladivostok Vladivostok
Giờ chuẩn Tây Thái Bình Dương Guam, Port Moresby
UTC + 10:30 Đảo Lord Howe
UTC + 11 Giờ chuẩn Trung Thái Bình Dương Magadan, Đảo Solomon, New Caledonia
UTC + 11:30 Đảo Norfolk
UTC + 12 Giờ chuẩn Fiji Đảo Fiji, Kamchatka, Đảo Marshall
Giờ chuẩn New Zealand New Zealand
UTC + 12:45 Đảo Chatham
UTC + 13 Giờ chuẩn Tonga Tonga
UTC + 14 Đảo Line

Trên đây là những thông tin chi tiết về giờ UTC nghĩa là gì? Sự khác biệt giữa giờ UTC và giờ GMT? Hy vọng những chia sẻ này sẽ giúp bạn có thêm kiến thức về thời gian chuẩn trên thế giới để có thể chuẩn bị tốt nhất cho những chuyến đi quốc tế trong tương lai.

Đăng kí nhận email

Đăng ký tin nhắn để nhận các thông tin
mới nhất từ Chuyentactical

    Giỏ hàng

    Chưa có sản phẩm trong giỏ hàng.